Mác bê tông 250, Định mức cấp phối bê tông mác 250 chi tiết

Chúng tôi rất vui khi bạn đọc bài viết này. Nếu thấy bài viết hay và đầy đủ thông tin, hãy tặng chúng tôi 1 like. Nếu thấy bài viết chưa ổn, cần chỉnh sửa bổ sung thêm. Hãy để lại bình luận xuống phía dưới bài viết để ShunDeng bổ sung kịp thời. Rất cám ơn bạn đã dành thời gian đóng góp ý kiến để Website được tốt hơn nữa.

Mác bê tông 250 là vật liệu được sử dụng nhiều nhất hiện nay, với tính bền cao và cường độ chịu nén > 250. Bài viết dưới đây ShunDeng sẽ cung cấp cho bạn tất cả những thông tin hữu ích nhất liên quan đến mác bê tông 250, bao gồm: mác bê tông 250 là gì, cấp phối bê tông 250, định mức cấp phối 1m3 bê tông mác 250, và cách thiết kế cấp phối mác bê tông 250 sao cho kinh tế nhất.

Mác bê tông 250, bê tông mác 250
Mác bê tông 250, bê tông mác 250

>> Có thể bạn sẽ quan tâm :

Mác bê tông 250 là gì? Bê tông mác 250 là gì?

Mác bê tông là thuật ngữ chuyên ngành dùng để chỉ cường độ chịu nén của các mẫu bê tông. Cụ thể ở đây là những mẫu bê tông có hình lập phương, kích thước 15x15x15cm, được bảo dưỡng 28 ngày trong điều kiện tiêu chuẩn. Đơn vị đo cường độ chịu nén của mẫu bê tông là kg/cm2.

Mác bê tông được ký hiệu là M, với các cường độ khác nhau: M100, M200, M250, M300, M350, M400, M500,… Ngày này người ta còn sản xuất thêm mác bê tông M100 – M1500, nhằm gia tăng khả năng chịu nén cao nhất có thể.

Từ định nghĩa trên, ta dễ dàng suy ra khái niệm mác bê tông 250 hay bê tông mác 250, bê tông m250. Trước tiên phải khẳng định:

Mác bê tông 250 là cường độ chịu nén của mẫu bê tông hình lập phương, có kích thước 15x15x15cm và được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn 28 ngày. Nếu mẫu bê tông này bị phá hủy với cường độ > 250kg/cm2 thì đó là mác bê tông 250. Trái lại, đối với những mẫu bê tông dễ dàng bị phá hủy bởi cường độ < 250kg/cm2 thì đó không phải là mác bê tông 250.

Tương tự với các mẫu bê tông khác: M300, M400, M500,… ý chỉ cường độ chịu nén thấp nhất có thể. Nếu mẫu bê tông không bị phá hủy bởi cường độ > 500 thì nó đạt mác 500. Trái lại nếu nó bị phá hủy với cường độ <500, thì chắc chắn nó không đạt mác bê tông 500.

Cấp phối bê tông mác 250 là gì?

Thuật ngữ cấp phối bê tông dùng để chỉ tỷ lệ pha trộn giữa các thành phần có trong mác bê tông 100, 150, 200, 250, 300,… Tương ứng với thuật ngữ này là “định mức cấp phối bê tông” – chuyên dùng để chỉ tỷ lệ các loại vật liệu (đá, cát, xi măng, các chất phụ gia,…) có trong 1m3 bê tông.

Việc pha trộn thành phần của mác bê tông cần tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn Việt Nam như: TCVN 3105:1993; TCVN 356-2005;… sao cho đạt được độ bền và cường độ chịu nén của mỗi mẫu bê tông.

Cấp phối bê tông đòi hỏi tính toán kỹ thuật và sự chính xác cao, nó phụ thuộc vào các yếu tố sau: thông số kỹ thuật của mác bê tông, kích thước cốt liệu, chất kết dính và thành phần phụ gia (nếu có). Cấp phối bê tông vốn là yếu tố dự toán từ đầu khi xây dựng mác bê tông các loại.

Định mức 1m3 bê tông mác 250

Dưới đây là bảng định mức cấp phối bê tông mác 150, 200, 250 theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng Việt Nam.

Mác bê tông

Thành phần của mác bê tông
Xi măng (kg) Cát vàng (m3) Đá (m3)

Nước (lít)

150

288.02 0.50 0.91 185

200

350.55 0.48 0.90

185

250 415.12 0.46 0.88

185

Định mức 1m3 bê tông mác 250
Định mức 1m3 bê tông mác 250

 

Định mức cấp phối bê tông mác 250

Định mức cấp phối bê tông 250 thực chất là việc tính toán tỷ lệ thành phần cho 1m3 mác bê tông. Định mức này không giống nhau ở tất cả mẫu bê tông, nó phụ thuộc chủ yếu vào các nhóm thành phần có trong 1m3 bê tông (bao gồm: xi măng, vôi cục, cát vàng hoặc cát mịn,…).

Trong số các thành phần cấu tạo nên mẫu bê tông, thì vữa xi măng được xem là yếu tố có tính quyết định, giúp hình thành nên khả năng chịu nén và độ bền của mẫu bê tông. Chính vì, không chỉ bê tông mới có mác (cường độ chịu nén), mà đến vữa xi măng cũng cần tính toán thông số này. Mác vữa xi măng càng cao (tức là cường độ chịu nén) càng tốt, thì mác bê tông theo đó cũng tăng lên đáng kể.

Bên cạnh việc cấp phát bê tông mác 250, 200, 150,… người ta cũng cần tính toán đến định mức cấp phát vữa xi măng, nhằm tạo ra thành phần bê tông có khả năng chịu nén và tính bền cao.

Dưới đây là bảng tra vật liệu mác vữa xi măng (dành cho mác 10, mác 25, mác 50, mác 75, mác 100, mác 125). Bảng số liệu này được tính toán cho 1m3 vữa xi măng các loại, bao gồm: vữa xi măng tam hợp cát vàng, vữa xi măng tam hợp cát mịn, vữa xi măng cát vàng, vữa xi măng cát mịn,… Mỗi loại vữa xi măng khác nhau sẽ có định mức vật liệu khác nhau.

Bảng tra vật liệu vữa xi măng

a) Cấp phối vật liệu cho 1m3 tam hợp cát vàng (bao gồm các vật liệu chính sau: xi măng, vôi cục, cát vàng).

Chú thích: Cát vàng là loại cát có module ML >2

Loại vữa Mác vữa

xi măng

Thành phần có trong 1m3 vữa xi măng tam hợp cát vàng
Xi măng

(kg)

Vôi cục

(kg)

Cát vàng

(m3)

Vữa tam hợp

cát vàng

10 65,07 109,14  1,17
25 112,01 92,82  1,14
50 207,3 74,46 1,11
75 291,03 51,00  1,09
100 376.04 29.58 1.06

b) Cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa tam hợp cát mịn (bao gồm các vật liệu chính sau: xi măng, vôi cục, cát mịn).

Chú thích: Cát mịn là loại cát có module ML = 1,5 ÷ 2.0

Loại vữa

Mác vữa xi măng Thành phần có trong 1m3 vữa xi măng tam hợp cát mịn
Xi măng (kg) Vôi cục (kg)

Cát mịn (m3)

Vữa tam hợp cát mịn

10

71,07 106,08 1,16

25

121,01 92,82

1,13

50

225,02 67,32

1,10

75 319,26 44,88

1,07

c) Cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa xi măng cát vàng (bao gồm các vật liệu chính sau: xi măng, cát vàng).

Chú thích: Cát vàng là loại cát có module ML >2

Loại vữa

Mác vữa xi măng Thành phần có trong 1m3 vữa xi măng cát vàng
Xi măng (kg)

Cát vàng (m3)

Vữa xi măng cát vàng

25

116,01 1,19

50

213,02

1,15

75

296,03

1,12

100

385,04

1,09

125 462,05

1,05

d) Cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa xi măng cát mịn (bao gồm các vật liệu chính sau: xi măng, cát mịn).

Chú thích: Cát mịn là loại cát có module ML = 1,5 ÷ 2.0

Loại vữa

Mác vữa xi măng Thành phần có trong 1m3 vữa xi măng tam hợp cát mịn
Xi măng (kg)

Cát mịn (m3)

Vữa xi măng cát mịn

25

124,01 1,16

50

230,02

1,12

75

320,03

1,09

100 410,04

1,05

Tỷ lệ nước trong vữa xi măng (hay còn gọi là vữa bê tông) có vai trò quan trọng, bởi lẽ nếu ít nước (lượng không đủ) sẽ làm cho vữa xi măng khô nhanh, khó thi công, mẫu bê tông không đạt được cường độ mong muốn.

Trái lại, nếu nước quá nhiều sẽ khiến cho vữa bê tông bị nhão, thi công dễ dàng hơn, nhưng bù lại mẫu bê tông sẽ mất rất nhiều thời gian cho việc phát triển, gây tốn kém về mặt thời gian và chi phí cho chủ đầu tư.

Trước kia, người ta chủ yếu trộn vữa bê tông bằng sức người (dùng thủ công 100%), do đó việc pha trộn tỷ lệ nước thường không chính xác. Ngày nay với sự cải tiến kỹ thuật công nghiệp, việc trộn vữa bê tông diễn ra hoàn toàn bằng máy, sử dụng tỷ lệ nước hợp lý khiến cho mẫu bê tông phát huy hết đặc tính vốn có, cụ thể là đạt được cường độ chịu lực và tính bền mong muốn.

Trên thực tế, không có công thức chung cho việc pha trộn vữa xi măng. Điều này chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm cá nhân, trên cơ sở xem xét các yếu tố: khối lượng xi măng, độ ẩm của cát, độ hút nước của vật liệu,… Sau đó người thi công sẽ thêm nước vào hỗn hợp ban đầu (xi măng, cát, vôi cục,…) để tạo ra mẫu bê tông phát triển theo đúng tiêu chuẩn đề ra.

Cấp phối bê tông mác 250 xi măng PCB40

Nếu bạn dùng xi măng PCB40, đá dăm, cát vàng, nước sạch để tạo ra mác bê tông 250, thì cách cấp phối vật liệu diễn ra như sau:

Bảng định mức cấp phối 1m3 bê tông mác 250

1m3 vữa bê tông các loại Đá dăm (m3) Cát vàng (m3) Xi măng PCB40 (kg) Nước sạch (lít)
Vữa bê tông mác 75

1.090 247

110

Vữa bê tông mác 200

0.86

0.483 278

185

Vữa bê tông mác 250

0.85

0.466 324

185

Vữa bê tông mác 300

0.84

0.450 370

185

Độ sụt bê tông mác 250

Độ sụt của bê tông là thuật ngữ chuyên ngành dùng để chỉ tính dẻo và khả năng dễ chảy của mẫu bê tông. Giá trị thể hiện độ sụt của bê tông được quan tâm nhiều nhất đối với thi công ngoài trời. Thông thường, người ta đã dự tính trước những giá trị này trong bản vẽ thiết kế công trình xây dựng.

Ví dụ như: Độ sụt của cấu kiện móng, cột, dầm, sàn đổ bằng máy bơm bê tông là 6-10cm; Độ sụt của bê tông đổ bằng bơm tĩnh là 8-12cm; Độ sụt của bê tông cọc khoan nhồi là: 8-12cm.

Công tác thử nghiệm độ sụt của bê tông diễn ra ngay tại công trình thông qua các bước cơ bản sau:

Bước 1: Chuẩn bị một chiếc phễu, đồ đầy vữa bê tông vào đó. Dùng một chiếc qua nhỏ gạt vữa ngang bằng miệng phễu, không quan tâm đến phần vữa bị tràn ra miệng phễu.

Bước 2: Từng bước rút chiếc phễu ra khỏi vữa bê tông. Thực hiện thao tác này hết sức nhẹ nhàng và từ tốn, sao cho vữa bê tông không di chuyển mà kết lại thành 1 khối hình cái phễu.

Bước 3: Sau khi chiếc phễu rút hoàn toàn khỏi vữa bê tông, chờ khoảng 5-7 giây cho khối vữa sụt xuống ổn định.

Bước 4: Lấy thước đo từ đỉnh của khối vữa bê tông (sau khi đã sụt xuống ổn định) đến đỉnh của chiếc phễu, sẽ tính ra được độ sụt của vữa bê tông. Nói cách khác, độ sụt của bê tông chính là khoảng cách từ đỉnh khối vữa đến đỉnh chiếc phễu trong thí nghiệm trên.

Độ sụt bê tông mác 250
Độ sụt bê tông mác 250

Thiết kế cấp phối bê tông mác 250

Thiết kế cấp phối bê tông là việc tính toán để tìm ra tỷ lệ thích hợp nhất giữa các nguyên vật liệu như: xi măng, đá, sỏi, cát, nước,… để đạt đồng thời 2 mục tiêu là tiêu chuẩn kỹ thuật và lợi ích kinh tế. Cấp phối bê tông được thể hiện bằng khối lượng mỗi loại nguyên vật liệu có trong 1m3 bê tông.

Khó khăn nhất trong thiết kế cấp phát bê tông chính là sự tương thích giữa mác bê tông và mác xi măng. Để tạo nên những khối bê tông chắc chắn, công đoạn đầu tiên là trộn xi măng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

Nếu sử dụng mác xi măng thấp, thì khối lượng xi măng cần cho 1m3 bê tông sẽ tăng lên rất nhiều (để đạt được cường độ chịu nén mong muốn). Việc làm này tiêu tốn khá nhiều chi phí và thời gian thi công của khách hàng.

Trái lại, nếu sử dụng xi măng có mác quá cao, thì khối lượng xi măng cần cho 1m3 bê tông rất ít, dẫn đến tình trạng không đủ liên kết các hạt cốt liệu với nhau, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng của mẫu bê tông.

Để chế tạo bê tông có chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của công trình, bạn nên sử dụng 1 trong các loại xi măng sau: xi măng pooclăng, xi măng pooclăng bền sunfat, xi măng pooclăng xỉ hạt lò cao, xi măng pooclăng puzơlan, xi măng pooclăng hỗn hợp, xi măng ít tỏa nhiệt,… Theo kinh nghiệm chế tạo bê tông của các chủ thầu xây dựng, thì mác xi măng và mác bê tông như sau được cho là tương thích với nhau:

Mác bê tông

100 150 200 250 300 350 400 500 600
Mác xi măng 200 300 300-400 400 400-500 400-500 500-600 600

600

Mác bê tông 250 là vật liệu được sử dụng nhiều nhất hiện nay, với tính bền cao và cường độ chịu nén > 250. Để tạo nên mẫu bê tông 250 đạt chuẩn kỹ thuật, thì công đoạn trộn bê tông trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Bê tông muốn đạt mác quy định cần có mác xi măng tương ứng. Bảng thông số phù hợp giữa mác bê tông và mác xi măng là căn cứ tính toán nguyên vật liệu tốt nhất hiện nay, giúp chủ đầu tư tiết kiệm thời gian và chi phí thi công.

0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x