Khung nhà thép tiền chế

Khung nhà thép tiền chế (Cột + Rường ngang) là kết cấu chịu lực chính : mái (tĩnh + hoạt), vách bao che, cầu trục (đứng, nghiêng) phục vụ dây chuyền sản xuất, gió, sự thay đổi của nhiệt độ, thỉnh thoảng các thiết bị khác đặt trực tiếp lên khung.

Sử dụng khung thép khi vượt nhịp lớn, sức trục lớn.

Tải trọng tác dụng lên khung thép nhà tiền chế

Tải trọng thường xuyên

Tải trọng thường xuyên gồm có trọng lượng bản thân của kết cấu, trọng lượng mái, trọng lượng hệ giằng,… Các tải trọng này khi tính khung được đưa về thành tải trọng phân bố đều trên xà ngang.

Tải trọng tính toán phân bố trên một mét vuông mặt bằng nhà :

 Tấm panen cỡ lớn : 150 daN/m³ mái

 Bê tông chống thấm : 250 daN/m³

 Vữa trát, lót : 1800 daN/m³

 Gạch lá nem : 2000 daN/m³

 Bê tông nhẹ cách nhiệt : 500 – 1000 daN/m³

 Gạch thông tâm : 1200 – 1500 daN/m³

Để thuận tiện, khí tính tải trọng mái nên lập thành bảng tính, ví dụ như bảng dưới đây :

Tải trọng do các lớp máiTải trọng tiêu chuẩn (daN/m³)Hệ số vượt tảiTải trọng tính toán (daN/m³)
Tấm panen 1,5 x 6m1501,1165
Lớp cách nhiệt bằng bê tông xỉ dày 15cm1201,2144
Lớp bê tông chống thấm dày 4cm1001,1110
Lớp vữa xi măng lót dày 1,5cm271,232
Hai lớp gạch là nem dày 4cm801,188
Tổng cộng477539

Tải trọng cầu trục

Tải trọng cầu trục bao gồm trọng lượng vật nâng gọi là sức trục Q, trọng lượng của cầu trục và xe con chạy trên cầu trục. Các tải trọng này tác dụng lên khung nhà thép tiền chế theo phương thẳng đứng thông qua phản lực gối tựa dầm cầu trục tại vai cột.

Lực lớn nhất của cầu trục tác dụng lên cột được xác định theo lý thuyết đường ảnh hưởng khi các bánh xe cầu trục di chuyển đến vị trí bất lợi nhất. Tải trọng này được xác định chỉ do hai cầu trục hoạt động trong một nhịp; khi tính cho cột giữa nhà nhiều nhịp, không quá bốn cầu trục hoạt động trong hai nhịp.

Tải trọng tạm thời trên mái

Tải trọng tạm thời trên mái là tải trọng do người và thiết bị, vật liệu dùng để sửa chữa mái khi bị hư hỏng. Tải trọng này được cho trong quy phạm tải trọng TCVN 2737 – 1995, tính bằng daN/m².

Tải trọng gió

Tải tác dụng lên khung phụ thuộc vào vùng khí quyển được quy định trong quy phạm TCVN 2737 – 1995, áp lực gió tiêu chuẩn có trị số không đổi ở độ cao dưới 10m, với độ cao lớn hơn điều chỉnh bằng hệ số độ cao k > 1.

Các tải trọng khác

Các loại tải trọng khác có thể kể đến như động đất, nổ, do tác dụng của nhiệt độ, do sụt lở,..

Khung nhà thép tiền chế có những loại nào?

Câu hỏi được rất nhiều bạn đọc quan tâm khi tìm kiếm thông tin về thi công nhà xưởng.

Chính vì vậy trong bài viết hôm nay. Shun Deng sẽ giới thiệu các hệ thống khung chính trong nhà thép tiền chế. Tất cả các khung dưới đây đều đối xứng so với đường nóc. Bạn cũng có thể dùng khung không đối xứng qua đường nóc hoặc khung nhiều nhịp với các mô đun bề rộng không bằng nhau nhưng cần nhiều thời gian hơn cho thiết kế. Khung thép nhà tiền chế có thể có dạng hình học bất kỳ.

 Nếu bạn chưa biết nhà thép tiền chế là gì? Hãy đọc ngay bài viết này để có thêm nhiều thông tin hữu ích cho mình.

12 loại khung nhà thép nhà tiền chế phổ biến

Khung nhà thép tiền chế một nhịp thông
Khung nhà thép tiền chế hệ một nhịp thông (CS)
Khung nhà tiền chế hệ mái riêng (RS)
Khung nhà tiền chế hệ mái riêng (RS)
Khung nhà tiền chế hệ nhiều nhịp (MS - 1)
Khung nhà tiền chế hệ nhiều nhịp (MS – 1)
Khung nhà tiền chế hệ một nhịp mái vòm (AS)
Khung nhà tiền chế hệ một nhịp mái vòm (AS)
Khung nhà tiền chế hệ nhiều nhịp "2" (MS - 2)
Khung nhà tiền chế hệ nhiều nhịp “2” (MS – 2)
Khung nhà tiền chế hệ nhiều nhịp mái vom (AMS - 1)
Khung nhà tiền chế hệ nhiều nhịp mái vom (AMS – 1)
Khung nhà tiền chế hệ nhiều nhịp "3" (MS - 3)
Khung nhà tiền chế hệ nhiều nhịp “3” (MS – 3)
Khung nhà tiền chế hệ mái dốc (SS)
Khung nhà tiền chế hệ mái dốc (SS)
Khung nhà tiền chế hệ nhiều mái dốc (MG)
Khung nhà tiền chế hệ nhiều mái dốc (MG)
Khung nhà tiền chế gian chái (LT)
Khung nhà tiền chế gian chái (LT)
Khung nhà tiền chế hệ tận dụng không gian
Khung nhà tiền chế hệ tận dụng không gian
Khung nhà tiền chế - Nhà để xe
Khung nhà tiền chế – Nhà để xe

Nếu doanh nghiệp bạn có yêu cầu thiết kế riêng về khung nhà thép tiền chế. Hãy liên hệ cho chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ tốt nhất.

Gọi Ngay

Một số thông tin thêm cho bạn

Chiều rộng nhà : khung nhà thép tiền chế phụ thuộc vào khung chính. Chiều rộng nhà là khoảng cách từ biên ngoài của xà gồ tường bên cho tới mặt biên ngoài của xà gồ bên đối diện.

Chiều dài nhà : là khoảng cách giữa cánh ngoài của cột hồi đến cột hồi phía đối diện. Chiều dài nhà bao gồm nhiều bước gian.

Chiều cao nhà : là chiều cao mép mái, tức là từ tấm để cột khung chính đến điểm đỉnh phía ngoài của thanh chống mép mái.

Có thể chiều cao mép mái lên tới 30m. Khi cột được chôn thấp hoặc nâng cao so với nền hoàn thiện thi chiều cao nhà là khoảng cách từ mức nền hoàn thiện đến đỉnh của thanh chống mép mái.

Bước gian ở biên : là khoảng cách từ phía ngoài của cánh ngoài cột hồi tới đường tim của cột khung bên trong đầu tiên.

Độ dốc mái (x/10) : là góc của mái so với đường nằm ngang. Độ dốc mái thông dụng nhất trong xây dựng nhà xưởng công nghiệp là 0,5/10 và 1/10. Tuy nhiên, bạn có thể làm độ dốc mái bất kỳ.

Khái niệm nhà thép tiền chế

Mọi thông tin chi tiết về dịch vụ Gia công kết cấu thép (khung kèo thép). Vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi để tận hưởng những dịch vụ tốt nhất : 

CÔNG TY TNHH SHUNDENG TECHNOLOGY

Địa chỉ : Số 20 Vsip II, đường số 1, KCN Việt Nam – Singapore II, KLHCNDV – DT Bình Dương, P. Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, T. Bình Dương

Hotline : 0979012177 (Mrs. Thắm) – 0919797750 (Mr. WANG)

Email : shundeng.vp@gmail.com

Bài viết liên quan

Leave a Comment